3. Các hàm số học quan trọng

3.1. Hàm Euler

Đầu tiên chúng ta xem xét hệ thặng dư đầy đủ và hệ thặng dư thu gọn.

Định nghĩa 3.19 (Hệ thặng dư đầy đủ)

Hệ thặng dư đầy đủ của số nguyên dương \(n\) là tập \(\mathbb{Z}_n = \{ 0, 1, \ldots, n-1 \}\).

Nói cách khác, hệ thặng dư đầy đủ của \(n\) là các số dư có thể có khi chia một số bất kì cho \(n\).

Định nghĩa 3.20 (Hệ thặng dư thu gọn)

Hệ thặng dư thu gọn của số nguyên dương \(n\) là tập các số \(a\)\(1 \leqslant a < n\)\((a, n) = 1\).

\[\mathbb{Z}_n^{\times} = \{ a : 1 \leqslant a < n \ \text{và} \ (a, n) = 1 \}.\]

Định nghĩa 3.21 (Phi hàm Euler)

Cho số nguyên dương \(n\). Số lượng các số dương nhỏ hơn \(n\) và nguyên tố cùng nhau với \(n\) được kí hiệu bởi \(\varphi(n)\) và gọi là \(\varphi\) hàm Euler.

Nói cách khác, \(\varphi\) hàm Euler là số lượng phần tử trong tập \(\mathbb{Z}_n^{\times}\).

\[\varphi(n) = \lvert \mathbb{Z}_n^{\times} \rvert.\]

Chú ý 3.18

Nếu \(n\) là số nguyên tố thì \(\varphi(n) = n-1\).

Hàm Euler có ý nghĩa quan trọng trong lý thuyết số, công cụ giúp chúng ta giải các vấn đề về số mũ trong modulo.

3.1.1. Tính chất hàm Euler

Chú ý 3.19

Với \((m, n) = 1\) thì \(\varphi(m n) = \varphi(m) \varphi(n)\).

Do tính chất này nên hàm Euler là hàm nhân tính.

Chú ý 3.20

Cho số nguyên dương \(n\). Khi đó

\[\sum_{d \mid n} \varphi(d) = n.\]

Để chứng minh tính chất trên ta cần công thức khai triển

\[\prod_{i=1}^n (1 + x_i) = \sum_{\{ i_1, \ldots, i_k \} \subset I} x_{i_1} \cdots x_{i_k}\]

với \(I = \{ 1, \ldots, n \}\).

Khi \(n = 2\) ta có biểu thức đơn giản là

\[(1+x)(1+y) = 1+x+y+xy,\]

hoặc với \(n = 3\) biến là

\[(1+x)(1+y)(1+y) = 1 + x + y + z + xy + yz + yz + xyz.\]

3.1.2. Định lý Euler

Định lý 3.18 (Định lý Euler)

Cho số nguyên dương \(n\). Với mọi số nguyên \(a\)\((a, n) = 1\) thì

\[\boxed{a^{\varphi(n)} \equiv 1 \pmod n.}\]

3.1.3. Định lý Fermat nhỏ

Định lý 3.19 (Định lý Fermat nhỏ)

Cho số nguyên tố \(p\). Với mọi số nguyên \(a\) thì

\[a^p \equiv a \pmod p.\]

Khi \((a, p) = 1\) thì

\[\boxed{a^{p-1} \equiv 1 \pmod p.}\]

Chú ý 3.21

Khi \((a, p) = 1\) thì định lý Fermat là hệ quả trực tiếp từ định lý Euler.

3.2. Hàm Möbius

August Ferdinand Möbius là nhà toán học người Đức, đóng góp nổi tiếng của ông là dải Möbius. Tuy nhiên ở đây chúng ta xem xét một hàm số học mang tên ông.

Hàm Möbius đóng vai trò quan trọng trong việc tính các đại lượng liên quan tới số học.

3.2.1. Hàm Möbius

Định nghĩa 3.22 (Hàm Möbius)

Hàm Möbius của số nguyên dương \(n\) được định nghĩa như sau:

\[\begin{split}\mu (n) = \begin{cases} 1, \quad & \text{nếu} \ n = 1 \\ (-1)^k, \quad & \text{nếu} \ n = p_1 p_2 \ldots p_k \text{ với } p_i \ \text{là các số nguyên tố khác nhau} \\ 0, \quad & \text{trong các trường hợp còn lại}. \end{cases}\end{split}\]

Điều này có nghĩa là, nếu \(n\) là tích của các số nguyên tố bậc \(1\) thì \(\mu (n) = (-1)^k\) với \(k\) là số lượng số nguyên tố trong tích. Như vậy, nếu tồn tại số nguyên tố \(p\) sao cho \(p^2 \mid n\) thì \(\mu(n) = 0\).

3.2.2. Tính chất hàm Möbius

Tính chất 3.2

  1. Nếu \(\gcd(n_1, n_2) = 1\) thì \(\mu(n_1 \cdot n_2) = \mu(n_1) \cdot \mu(n_2)\).

  2. \(\sum\limits_{d \mid n} \mu(d) = 0\) với \(n = p_1 p_2 \ldots p_k\).

3.2.3. Công thức nghịch đảo Möbius

Giả sử ta có hai hàm \(f\)\(g\) từ \(\mathbb{N}\) tới \(\mathbb{Z}\). Khi đó hai cách biểu diễn sau là tương đương.

\[f(n) = \sum_{d \mid n} g(d) \Longleftrightarrow g(n) = \sum_{d \mid n} f(d) \mu\left(\frac{n}{d}\right).\]

Nghĩa là nếu chúng ta có hai hàm số \(f\)\(g\) thỏa phương trình đầu (biểu diễn \(f\) theo \(g\)) thì chúng ta cũng sẽ tìm được cách biểu diễn \(g\) theo \(f\).

Tương tự ta cũng có công thức nghịch đảo Möbius đối với phép nhân

\[f(n) = \prod_{d \mid n} g(d) \Longleftrightarrow g(n) = \prod_{d \mid n} f(d)^{\mu\left(\frac{n}{d}\right)}.\]

3.2.4. Liên hệ với hàm Euler

Nếu ta chọn \(f(n) = n\)\(g(n) = \varphi(n)\) thì theo công thức nghịch đảo Möbius ta có

\[\varphi(n) = \sum_{d \mid n} d \cdot \mu\left(\frac{n}{d}\right)\]

do ta đã biết \(\sum\limits_{d \mid n} \varphi(d) = n\).