Cây

Định nghĩa 33 (Cây)

Cây (hay tree, hay дерево) là đồ thị vô hướng, liên thông, và không có chu trình đơn.

../../_images/tree.jpg

Hình 14 Ví dụ về cây

Định nghĩa 34 (Cây khung)

Xét đồ thị \(G = (V, E)\)\(T = (V', E')\) là đồ thị con của \(G\). Nếu \(T\) là cây thì ta gọi \(T\)cây khung hoặc cây bao trùm (hay spanning tree) của đồ thị \(G\).

Điều kiện cần và đủ để một đồ thị vô hướng có cây khung là đồ thị đó phải liên thông.

Một đồ thị có thể có nhiều cây khung. Ở hình 15 ta xóa đi cạnh \(e_{23}\)\(e_{46}\) (hai cạnh màu đỏ) thì thu được một cây khung. Tương tự, ở hình 16 ta xóa đi hai cạnh màu đỏ là \(e_{13}\)\(e_{23}\) thì cũng thu được một cây khung khác.

../../_images/spanning-tree-1.jpg

Hình 15 Cây khung thứ nhất

../../_images/spanning-tree-2.jpg

Hình 16 Cây khung thứ hai

Định lý 13 (Daisy Chain Theorem)

Giả sử \(T = (V, E)\) là đồ thị vô hướng với \(n\) đỉnh. Khi đó các mệnh đề sau tương đương:

  1. \(T\) là cây.

  2. \(T\) không chứa chu trình đơn và có \(n - 1\) cạnh.

  3. \(T\) liên thông và mỗi cạnh của nó đều là cầu.

  4. Giữa hai đỉnh bất kì của \(G'\) đều tồn tại đúng một đường đi đơn.

  5. \(T\) không chứa chu trình đơn nhưng nếu ta thêm vào một cạnh thì ta thu được chu trình đơn.

  6. \(T\) liên thông và có \(n - 1\) cạnh.

Các mệnh đề trên có thể xem như các định nghĩa tương đương của cây. Trong nhiều trường hợp thì tính chất của cây có thể thu được từ các định nghĩa này nên mình sẽ chứng minh chuỗi mệnh đề này.

Định lý 14

Số cây khung của đồ thị đầy đủ \(K_n\)\(n^{n-2}\).