4. Trị riêng và vector riêng

4.1. Trị riêng và vector riêng

Definition 4.5 (Trị riêng và vector riêng)

Xét toán tử tuyến tính được biểu diễn bởi ma trận \(\bm{A}\). Khi đó vector \(\bm{v}\) khác không được gọi là vector riêng (hay eigenvector) của ma trận nếu tồn tại phần tử \(\lambda\) sao cho

\[\bm{A} \bm{v} = \lambda \bm{v}.\]

Giá trị \(\lambda\) khi đó gọi là trị riêng (hay eigenvalue) tương ứng với vector riêng \(\bm{v}\).

Chuyển vế đẳng thức trên ta có \((\bm{A} - \lambda \bm{I}) \bm{v} = \bm{0}\). Ở đây \(\bm{I}\) là ma trận cùng cỡ với \(\bm{A}\) và có các phần tử ở hàng \(i\) và cột \(i\) bằng \(1\) (ma trận đơn vị).

Như vậy, để phương trình có nghiệm khác không thì ma trận \(\bm{A} - \lambda \bm{I}\) suy biến, hay \(\det (\bm{A} - \lambda \bm{I}) = 0\).

Mỗi nghiệm \(\lambda\) của phương trình \(\det (\bm{A} - \lambda \bm{I}) = 0\) là một trị riêng. Với mỗi trị riêng \(\lambda\) ta tìm được các vector riêng \(\bm{v}\) tương ứng.

Example 4.1

Trị riêng của ma trận \(\begin{pmatrix} 3 & 4 \\ 4 & -3 \end{pmatrix} \begin{pmatrix} x \\ y \end{pmatrix}\)\(\pm 5\), trong đó:

  • tương ứng với trị riêng \(\lambda_1 = 5\) là vector riêng \(\bm{v}_1 = (2, 1)\);

  • tương ứng với trị riêng \(\lambda_2 = -5\) là vector riêng \(\bm{v}_2 = (1, -2)\).

Property 4.2 (Một số tính chất của trị riêng và vector riêng)

Giả sử đối với ma trận \(\bm{A}\) cỡ \(n \times n\) thì phương trình đặc trưng có đầy đủ \(n\) nghiệm thực, ta có các tính chất sau:

  1. \(\mathrm{tr} \bm{A} = \lambda_1 + \lambda_2 + \ldots + \lambda_n\).

  2. \(\det \bm{A} = \lambda_1 \cdot \lambda_2 \cdots \lambda_n\).

Property 4.3 (Tính chất liên quan đến rank và trace)

  1. \(\mathrm{tr} (\bm{A} \bm{B}) = \mathrm{tr} (\bm{B} \bm{A})\).

  2. \(\mathrm{rank} (\bm{A} \bm{B}) \leqslant \min(\mathrm{rank}(\bm{A}), \mathrm{rank}(\bm{B}))\).

4.2. Bài tập

Bài 1. Cho vector cột \(\bm{v} \in \mathbb{R}^n\). Đặt \(\bm{A} = \bm{v} \cdot \bm{v}^\top\). Tìm \(\mathrm{spa} \bm{A}\).

Các cột của \(A\) có dạng \(\bm{v} \cdot \bm{v}_1\), \(\bm{v} \cdot \bm{v}_2\), …, \(\bm{v} \cdot \bm{v}_n\). Như vậy các cột đều tỉ lệ với cột đầu nên \(\mathrm{rank} \bm{A} = 1\).

Suy ra \(\dim \ker \bm{A} = n-1\) và do đó \(\lambda = 0\) là nghiệm bậc \(n-1\) trong phương trình đặc trưng.

Như vậy phương trình đặc trưng còn một nghiệm \(\lambda \neq 0\).

Do

\[(\bm{v} \cdot \bm{v}^\top) \bm{x} = \lambda \bm{x} \Leftrightarrow \bm{v} (\bm{v}^\top \cdot \bm{x}) = \lambda \bm{x}.\]

Đặt \(\bm{v}^\top \cdot \bm{x} = \alpha\) thì \(\alpha \bm{v} = \lambda \bm{x}\). Suy ra \(\bm{x} = \bm{v}\) và do đó \(\alpha = \lambda = \lVert \bm{v} \rVert^2\).

Vậy \(\mathrm{spa} \bm{A} = \{ \lVert \bm{v} \rVert^2, 0, 0, \ldots, 0\}\).


Bài 3. Cho ma trận \(\bm{A}_{3 \times 3}\). Biết rằng \(\mathrm{tr} \bm{A} = \mathrm{tr} \bm{A}^{-1} = 0\)\(\det \bm{A} = 1\). Chứng minh rằng \(\bm{A}^3 = \bm{I}\).

Phương trình đặc trưng có dạng \(P_3(\lambda) = -\lambda^3 + a_2 \lambda^2 + a_1 \lambda + a_0\).

Theo tính chất trên thì \(a_2 = \sum \lambda = \mathrm{tr} \bm{A} = 0\).

Do \(\lambda\) là trị riêng nên \(\bm{A} \bm{x} = \lambda \bm{x}\). Do \(\bm{A}\) khả nghịch nên \(\dfrac{1}{\lambda} \bm{x} = \bm{A}^{-1} \bm{x}\).

Nghĩa là \(\dfrac{1}{\lambda}\) là trị riêng của ma trận \(\bm{A}^{-1}\). Suy ra \(\dfrac{1}{\lambda_1} + \dfrac{1}{\lambda_2} + \dfrac{1}{\lambda_3} = \mathrm{tr} A^{-1} = 0\).

Từ đó suy ra \(\lambda_1 \lambda_2 + \lambda_2 \lambda_3 + \lambda_3 \lambda_1 = 0\).

Cuối cùng \(\det \bm{A} = \lambda_1 \cdot \lambda_2 \cdot \lambda_3 = 1\).

Vậy phương trình đặc trưng là \(P_3(\lambda) = -\lambda^3 + 1\). Theo định lý Cayley-Hamilton thì \(P_3(\bm{A}) = -\bm{A}^3 + \bm{I} = \bm{0}\), hay \(\bm{A}^3 = \bm{I}\).


Bài 4. Cho ma trận \(\bm{A}_{n \times n}\), \(\bm{A}_{ij} \geqslant 0\). Giả sử ma trận có đủ \(n\) trị riêng thực. Chứng minh rằng \(\lambda_1^k + \lambda_2^k + \ldots + \lambda_n^k \geqslant 0\) với mọi \(k \in \mathbb{N}\).

Ta thấy rằng với \(k = 1\) thì \(\lambda_1 + \ldots + \lambda_n = \mathrm{tr}(\bm{A}) \geqslant 0\).

\(\lambda_i\) là thỏa phương trình \(\bm{A} \bm{x} = \lambda_i \bm{x}\) nên nhân hai vế cho \(\bm{A}\) ta có \(\bm{A} \cdot \bm{A} \bm{x} = \bm{A} \cdot \lambda_i \bm{x}\). Tương đương với \(\bm{A}^2 \bm{x} = \lambda_i (\bm{A} \bm{x}) = \lambda_i^2 \bm{x}\).

Nói cách khác, \(\lambda_i^2\) là trị riêng của ma trận \(\bm{A}^2\). Thực hiện tương tự ta có \(\lambda_i^k\) là trị riêng của ma trận \(\bm{A}^k\).

Do đó \(\lambda_1^k + \ldots + \lambda_n^k = \mathrm{tr}(\bm{A}^k) \geqslant 0\).


Bài 5. Cho ma trận \(\bm{A}\) khả nghịch. \(\bm{X}\) là ma trận sao cho \(\bm{A} \bm{X} + \bm{X} \bm{A} = \bm{0}\). Chứng minh rằng \(\mathrm{tr} \ \bm{X} = 0\).

Nhân bên trái hai vế cho \(\bm{A}^{-1}\) ta có \(\bm{X} + \bm{A}^{-1} \bm{X} \bm{A} = \bm{0}\). Ta biết rằng \(\bm{A}^{-1} \bm{X} \bm{A}\) là ma trận tương đương ma trận \(\bm{X}\) nên \(\mathrm{tr} (\bm{A}^{-1} \bm{X} \bm{A}) = \mathrm{tr} \ \bm{X}\).

Suy ra \(\mathrm{tr} \bm{X} + \mathrm{tr} \bm{X} = \mathrm{tr} \ \bm{0} = 0\). Từ đây có \(\mathrm{tr} \ \bm{X} = 0\).