2.7. Đa thức nhiều biến

Ta xét hàm số trên \(n\) biến là \(x_1\), \(x_2\), ..., \(x_n\).

Đơn thức (hay monomial) là tích các lũy thừa của \(n\) biến, có dạng \(x_1^{i_1} x_2^{i_2} \cdots x_n^{i_n}\), trong đó \(i_k \in \ZZ_{\geqslant 0}\) với mọi \(k = \overline{1, n}\). Quy ước \(x_k^{0} = 1\).

Trên vành \(\KK\) nào đó, một hạng tử (hay term) có dạng \(a x_1^{i_1} x_2^{i_2} \cdots x_n^{i_n}\) với \(a \in \KK\)\(a \neq 0\). Khi đó \(a\) được gọi là hệ số (hay coefficient).

Khi đó, đa thức nhiều biến (hay multivariate polynomial) của \(n\) biến sẽ là tổng các hạng tử \(a x_1^{i_1} x_2^{i_2} \cdots x_n^{i_n}\).

Kí hiệu vành các đa thức \(n\) biến với hệ số trong vành \(\KK\)\(\KK[x_1, x_2, \ldots, x_n]\).

2.7.1. Thứ tự đơn thức

Khi làm việc với các đa thức nhiều biến, ta quan tâm cách so sánh hai đơn thức bất kì.

Xét đơn thức \(x_1^{i_1} x_2^{i_2} \cdots x_n^{i_n}\). Đặt \(\bm{i} = (i_1, i_2, \ldots, i_n) \in \ZZ_{\geqslant 0}^n\) là vector biểu diễn số mũ của đơn thức.

Định nghĩa 2.3 (Thứ tự từ điển)

Vector \(\bm{i} = (i_1, i_2, \ldots, i_n)\) được gọi là lớn hơn so với \(\bm{j} = (j_1, j_2, \ldots, j_n)\) theo thứ tự từ điển (lexicographic) nếu tồn tại \(k\), \(1 \leqslant k \leqslant n\), sao cho

\[i_1 = j_1, \ldots, i_{k-1} = j_{k-1}, i_k > j_k.\]

Ta kí hiệu vector \(\bm{i}\) lớn hơn vector \(\bm{j}\) theo thứ tự từ điển là \(\bm{i} \succ_{\lex} \bm{j}\).

Các bạn hoàn toàn có thể sử dụng kí hiệu bé hơn \(\prec\) để chỉ \(\bm{j} \prec_{\lex} \bm{i}\). Tuy nhiên chúng ta quan tâm tới vector lớn nhất trong một tập các vector và do đó, việc sử dụng dấu lớn hơn \(\succ\) sẽ thuận tiện cho việc quan sát.

Định nghĩa 2.4 (Thứ tự bậc - từ điển)

Vector \(\bm{i} = (i_1, i_2, \ldots, i_n)\) được gọi là lớn hơn so với \(\bm{j} = (j_1, j_2, \ldots, j_n)\) theo thứ tự bậc - từ điển (graded-lexicographic) nếu:

\[\left(\sum_{k=1}^{n} i_k > \sum_{k=1}^{n} j_k\right), \text{hoặc} \ \left(\sum_{k=1}^{n} i_k = \sum_{k=1}^{n} j_k \ \text{và} \ \bm{i} \succ_{\lex} \bm{j}\right).\]

Ta kí hiệu vector \(\bm{i}\) lớn hơn vector \(\bm{j}\) theo thứ tự bậc - từ điển là \(\bm{i} \succ_{\grlex} \bm{j}\).

Chú ý 2.2

Thứ tự từ điển, bậc - từ điển là quan hệ thứ tự toàn phần.

Ví dụ, xét các đơn thức ba biến là \(x^2 z\)\(y^2 z^2\). Ta chọn thứ tự của biến là \(x > y > z\) nên khi viết đơn thức thì ta cần viết theo thứ tự đó.

Lúc này, vector biểu diễn số mũ của hai đơn thức lần lượt là \((2, 0, 1)\)\((0, 2, 2)\). Do đó nếu xét theo thứ tự từ điển thì \(x^2 z \succ_{\lex} y^2 z^2\), nhưng nếu xét theo thứ tự bậc - từ điển thì \(y^2 z^2 \succ_{\grlex} x^2 z\).

2.7.2. Hạng tử, hệ số, đơn thức dẫn đầu

Đặt \(\bm{x} = (x_1, x_2, \ldots, x_n)\) là vector biểu diễn \(n\) biến, và \(\bm{i} = (i_1, i_2, \ldots, i_n)\) là vector biểu diễn số mũ. Đặt \(\bm{x}^{\bm{i}} = x_1^{i_1} x_2^{i_2} \cdots x_n^{i_n}\).

Xét đa thức \(f\) trên \(n\) biến. Khi đó \(f\) có dạng

\[f(x_1, x_2, \ldots, x_n) = \sum c_{\bm{i}} \bm{x}^{\bm{i}},\]

với $c_{bm{i}}$ là hệ số thuộc trường $KK$.

Đặt \(\text{T}(f)\) là tập tất cả hạng tử của đa thức $f$.