Group homomorphism ================== Đồng cấu nhóm ------------- .. prf:definition:: Homomorphism, Đồng cấu nhóm :label: def-group-homomorphism Xét hai nhóm :math:`(G, \star)` và :math:`(H, *)` và một ánh xạ :math:`f: G \to H`. Ánh xạ :math:`f` được gọi là **đồng cấu** (hay **homomorphism**) nếu với mọi :math:`g_1`, :math:`g_2` thuộc :math:`G` ta có :math:`f(g_1 \star g_2) = f(g_1) * f(g_2)`. Do :math:`g_1`, :math:`g_2` là các phần tử thuộc :math:`G` nên toán tử giữa chúng là :math:`\star`. Trong khi đó :math:`f(g_1)`, :math:`f(g_2)` là các phần tử thuộc :math:`H` nên toán tử giữa chúng là :math:`*`. .. prf:remark:: :label: rmk-group-homomorphism 1. Gọi :math:`e_G` là phần tử đơn vị của :math:`G` và :math:`e_H` là phần tử đơn vị của :math:`H`. Khi đó :math:`f(e_G) = e_H`. 2. Với mọi phần tử :math:`g \in G`, nếu :math:`g^{-1}` là nghịch đảo của :math:`g` trong :math:`G` thì :math:`f(g^{-1}) = f(g)^{-1}`. .. admonition:: Chứng minh :class: danger, dropdown 1. Nếu :math:`e_G` là phần tử đơn vị của :math:`G` thì với mọi :math:`g \in G` ta có :math:`g \star e_G = e_G \star g = g`. Ta lấy :math:`f` cả ba vế và theo định nghĩa homomorphism thu được .. math:: f(g \star e_G) = f(e_G \star g) = f(g) \Rightarrow f(g) * f(e_G) = f(e_G) * f(g) = f(g). Đẳng thức trên đúng với mọi :math:`g \in G` nên đúng với mọi :math:`f(g)`, suy ra :math:`f(e_G)` là phần tử đơn vị trong nhóm :math:`(H, *)` và do đó :math:`f(e_G) = e_H`. 2. Từ việc tìm ra phần tử đơn vị, ta cũng chứng minh được tính chất nghịch đảo trên. Các loại homomorphism --------------------- Tương tự như ánh xạ, chúng ta có các loại homomorphism sau .. prf:definition:: Monomorphism, Đơn cấu :label: def-group-monomorphism Ánh xạ được gọi là **đơn cấu** (hay **monomorphism**) nếu nó là ánh xạ one-to-one (đơn ánh). Nói cách khác, với mọi :math:`g_1`, :math:`g_2 \in G` mà :math:`g_1 \neq g_2` thì :math:`f(g_1) \neq f(g_2)`. .. prf:definition:: Epimorphism, Toàn cấu :label: def-group-epimorphism Ánh xạ được gọi là **toàn cấu** (hay **epimorphism**) nếu nó là ánh xạ onto (toàn ánh). Nói cách khác, với mọi :math:`h \in H` thì tồn tại :math:`g \in G` mà :math:`f(g) = h`. .. prf:definition:: Isomorphism, Đẳng cấu :label: def-group-isomorphism Ánh xạ được gọi là **đẳng cấu** (hay **isomorphism**) nếu nó là ánh xạ one-to-one và onto (song ánh). Nói cách khác, ánh xạ này vừa là đơn cấu, vừa là toàn cấu. .. prf:theorem:: Định lí Cayley :label: thm-cayley Mọi nhóm hữu hạn đều đẳng cấu (isomorphism) với một nhóm con nào đó của nhóm hoán vị. .. admonition:: Chứng minh định lí Cayley :class: danger, dropdown Giả sử ta có nhóm hữu hạn :math:`G = \{ g_1, g_2, \ldots g_n \}`. Với mỗi :math:`g \in G`, ta xây dựng hoán vị :math:`\varphi_g` theo :math:`g`: .. math:: \begin{pmatrix} g_1 & g_2 & \ldots & g_i & \ldots & g_n \\ g_1 g & g_2 g & \ldots & g_i g & \ldots & g_n g \end{pmatrix} = \varphi_g Ta chọn :math:`g', g'' \in G`. Khi đó: .. math:: \varphi_{g' g''} = & \begin{pmatrix} g_1 & g_2 & \ldots & g_i & \ldots & g_n \\ g_1 g' g'' & g_2 g' g'' & \ldots & g_i g' g'' & \ldots & g_n g' g'' \end{pmatrix} \\ = & \begin{pmatrix} g_1 & g_2 & \ldots & g_i & \ldots & g_n \\ g_1 g' & g_2 g' & \ldots & g_i g' & \ldots & g_n g' \end{pmatrix} \\ \times & \begin{pmatrix} g_1 g' & g_2 g' & \ldots & g_i g' & \ldots & g_n g' \\ (g_1 g') g'' & (g_2 g') g'' & \ldots & (g_i g') g'' & \ldots & (g_n g') g'' \end{pmatrix}. Do .. math:: \begin{pmatrix} g_1 & g_2 & \ldots g_i & \ldots & g_n \\ g_1 g' & g_2 g' & \ldots g_i g' & \ldots & g_n g' \end{pmatrix} = \varphi_{g'}, và .. math:: \begin{pmatrix} g_1 g' & g_2 g' & \ldots & g_i g' & \ldots & g_n g' \\ (g_1 g') g'' & (g_2 g') g'' & \ldots & (g_i g') g'' & \ldots & (g_n g') g'' \end{pmatrix} = \varphi(g'') nên :math:`\varphi_{g' g''} = \varphi(g') \cdot \varphi(g'')` nên :math:`\varphi` là đồng cấu (homomorphism). Để chứng minh :math:`\varphi` là song ánh, ta chứng minh :math:`\varphi` là đơn ánh và toàn ánh. Giả sử :math:`\varphi(g) = \varphi(g')`. Theo định nghĩa hoán vị thì :math:`g = g'` nên :math:`\varphi` là đơn ánh. Giả sử ta có hoán vị .. math:: \sigma = \begin{pmatrix} g_1 & g_2 & \ldots & g_n \\ g_1 g' & g_2 g' & \ldots & g_n g' \end{pmatrix}, ta nhân với :math:`g'^{-1}` thì tìm được hoán vị ngược của :math:`\sigma`. Như vậy :math:`\varphi` là toàn ánh. Kết luận: :math:`\varphi` là song ánh và là đẳng cấu (isomorphism). .. prf:definition:: Automorphism, Tự đẳng cấu :label: def-group-automorphism Ánh xạ được gọi là **tự đẳng cấu** (hay **automorphism**) nếu nó là song ánh từ nó lên chính nó. Ta kí hiệu tự đồng cấu nhóm :math:`G` là :math:`\mathrm{Aut}(G)`. Hạt nhân và ảnh --------------- Xét một homomorphism :math:`f` từ nhóm :math:`(G, \star)` tới nhóm :math:`(H, *)`. .. prf:definition:: Kernel, Hạt nhân :label: def-group-homomorphism-kernel **Hạt nhân** (hay **kernel**) của :math:`f` là tập hợp các phần tử của :math:`G` cho ảnh là :math:`e_H`, kí hiệu là :math:`\ker f`. Nói cách khác .. math:: \ker f = \{ g \in G : f(g) = e_H \}. Như vậy :math:`\ker f` là tập con của :math:`G`. .. prf:remark:: :label: rmk-homomorphism :math:`K = \ker f` là normal subgroup của :math:`G`. .. admonition:: Chứng minh :class: danger, dropdown Để chứng minh, ta thấy rằng theo định nghĩa homomorphism, với :math:`g_1, g_2 \in K` thì :math:`f(g_1) = f(g_2) = e_H`. Ta có .. math:: f(g_1 \star g_2) = f(g_1) * f(g_2) = e_H * e_H = e_H. Như vậy :math:`g_1 \star g_2 \in K` nên :math:`K` là nhóm con của :math:`G`. Tiếp theo để chứng minh :math:`K` là normal subgroup, ta chứng minh :math:`g K g^{-1} = K` với mọi :math:`g \in G`. Do :math:`g K g^{-1} = \{ g \star k \star g^{-1} : k \in K \}`, lấy :math:`f` mỗi phần tử bên trong ta có .. math:: f(g \star k \star g^{-1}) = f(g) * f(k) * f(g^{-1}) = f(g) * e_H * f(g^{-1}) = f(g) * f(g^{-1}), mà theo tính chất của homomorphism thì .. math:: f(g^{-1}) = f(g)^{-1} \Rightarrow f(g \star k \star g^{-1}) = f(g) * f(g)^{-1} = e_H, suy ra :math:`g \star k \star g^{-1} \in K` với mọi :math:`g \in G`, với mọi :math:`k \in K`. Do đó :math:`g K g^{-1} = K` và ta có điều phải chứng minh. .. prf:definition:: Image, Ảnh :label: def-group-homomorphism-image **Ảnh** (hay **image**) của :math:`f` là tập hợp tất cả giá trị nhận được khi biến các phần tử thuộc :math:`G` thành phần tử thuộc :math:`H`. Nói cách khác .. math:: \mathrm{im} f = \{ f(g) : g \in G \}. Như vậy :math:`\mathrm{im} f` là tập con của :math:`H`. Dựa trên hai khái niệm này, chúng ta có một định lý quan trọng trong lý thuyết nhóm là **Định lí thứ nhất về sự đẳng cấu** (First isomorphism theorem). .. prf:theorem:: Định lí thứ nhất về sự đẳng cấu :label: thm-first-isomorphism Với hai nhóm :math:`(G, \star)` và :math:`(H, *)`. Xét homomorphism :math:`f: G \to H`. Khi đó :math:`\mathrm{im} f` đẳng cấu (isomorphism) với nhóm thương :math:`G / \ker f`. .. admonition:: Chứng minh :class: danger, dropdown Gọi :math:`G`, :math:`H` là hai nhóm và homomorphism :math:`f: G \to H`. Đặt :math:`K = \ker f`. Ta xét biến đổi .. math:: \theta:\,\mathrm{im} f \to G / K, f(g) \to g K với :math:`g \in G`. Ta cần chứng minh biến đổi này là ánh xạ xác định (well-defined, nghĩa là tuân theo quy tắc ánh ánh xạ, mỗi phần tử tập nguồn biến thành **một và chỉ một** phần tử tập đích), là homomorphism, là đơn ánh và là toàn ánh. Đầu tiên ta chứng minh ánh xạ xác định. Giả sử ta có :math:`g_1 K = g_2 K`, do :math:`g_1` và :math:`g_2` thuộc cùng coset nên :math:`g_1^{-1} g_2 \in K`, hay :math:`f(g_1^{-1} g_2) = e_H`. Với :math:`f` là homomorphism, ta có .. math:: f(g_1^{-1} g_2) = f(g_1^{-1}) f(g_2) = f(g_1)^{-1} f(g_2) = e_H. Suy ra :math:`f(g_1) = f(g_2)`. Như vậy nếu :math:`f(g_1) = f(g_2)` thì :math:`\theta (f(g_1)) = \theta (f(g_2))`. Tiếp theo ta chứng minh :math:`\theta` là homomorphism. Do :math:`K` là normal subgroup của :math:`G` nên với mọi :math:`g_1`, :math:`g_2` thuộc :math:`G` thì :math:`g_1 g_2 K = (g_1 K) (g_2 K)`. Do :math:`f(g_1 g_2) = f(g_1) f(g_2)` nên .. math:: \theta (f(g_1 g_2)) = g_1 g_2 K = (g_1 K) (g_2 K) = \theta (f(g_1)) \theta (f(g_2)). Suy ra :math:`\theta` là homomorphism. Dễ thấy với mọi :math:`g \in G` ta đều tìm được :math:`f(g)` và :math:`g K` tương ứng. Do đó :math:`\theta` là toàn ánh. Để chứng minh :math:`\theta` là đơn ánh, giả sử :math:`g_1 K = g_2 K` ta có :math:`g_1^{-1} g_2 \in K` nên :math:`f(g_1^{-1} g_2) = e_H`, suy ra .. math:: f(g_1^{-1}) f(g_2) = e_H \Rightarrow f(g_1)^{-1} f(g_2) = e_H \Rightarrow f(g_1) = f(g_2). Như vậy :math:`\theta` là đơn ánh. Kết luận, :math:`\theta` là song ánh. Định lí thứ nhất về sự đẳng cấu được chứng minh. .. prf:example:: Bài tập sưu tầm từ LAPLAS :label: exp-laplas-1 Chứng minh rằng :math:`\mathrm{GL}_n(\mathbb{C})/H \cong \mathbb{R}^+`, với :math:`H` là nhóm con các ma trận có định thức bằng :math:`1`. .. admonition:: Giải :class: danger Để ý rằng :math:`H` là nhóm con chuẩn tắc của :math:`\mathrm{GL}_n(\mathbb{C})`. Xét ánh xạ: .. math:: f: \mathrm{GL}_n(\mathbb{C}) \to \mathbb{R}^+, f(\bm{A}) = \lvert\det(\bm{A})\rvert. Vì :math:`\det(\bm{A} \cdot \bm{B}) = \det(\bm{A}) \cdot \det(\bm{B})` nên :math:`f` là đồng cấu nhóm. Khi đó với mọi số thực dương :math:`r`, tồn tại ma trận :math:`\bm{A} \in \mathrm{GL}_n(\mathbb{C})` sao cho :math:`f(\bm{A}) = \lvert\det(\bm{A})\rvert = r`, ví dụ như .. math:: \begin{pmatrix} r & 0 & \cdots & 0 \\ 0 & 1 & \cdots & 0 \\ \vdots & \vdots & \ddots & \vdots \\ 0 & 0 & \cdots & 1 \end{pmatrix}. Như vậy :math:`f` cũng là toàn cấu. Ở đây :math:`\ker f = H` nên theo định lí thứ nhất về sự đẳng cấu, ta có .. math:: \mathrm{GL}_n(\mathbb{C}) / H \cong \mathbb{R}^+. .. raw:: html